Kỹ sư Nhật Bản 2017

Giới thiệu về trường Nhật ngữ Akamonkai

I. GIỚI THIỆU CHUNG :

Trường Nhật ngữ Akamonkai được thành lập vào tháng 7 năm 1985, hiện tọa lạc quận Arakawa, thành phố Tokyo Nhật Bản. Với bề dày thành tích giảng dạy và đón tiếp nhiều du hoc sinh quốc tế, hiện nay trường đã được vinh danh là một trong số trường top đào tạo tiếng Nhật tại Nhật Bản.

1

Các lớp học tiếng Nhật của trường được phân chia theo trình độ của sinh viên khi nhập học. Với tranh thiết bị giảng dạy hiện tại, các bài học thực tiễn để sinh viên tiếp cần nhanh nhất với tiếng Nhật, văn hóa Nhật và con người Nhật.

Trường Nhật ngữ Akamonkai hứa hẹn là điểm đến lý tưởng cho các bạn yêu thích và mong muốn học tiếng Nhật.

II. THÔNG TIN CƠ BẢN :

Tên Tiếng Việt: Trường Nhật ngữ Akamonkai

  1. Logo trường: logo Akamonkai
  2. Loại hình: Tư thục
  3. Chủ tịch: Tokiyoshi Arai
  4. Giảng viên: trên 100 người
  5. Sinh viên: 1400
  6. Vị trí :2-54-4 Nishi-Nippori, Arakawa-ku, Tokyo 116-0013
  7. Website: http://www.akamonkai.ac.jp/
  8. Khuôn viên trường tọa lạc tại Nishi Nippori quận Arakawa thành phố Tokyo. Trường được xây dựng, trang bị đầy đủ trang thiết bị học tập hiện đại, môi trường học tập trong lành, yên tĩnh giúp học viên có không gian học tập lý tưởng để đạt kết quả học tập tốt.

III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ :

Trường tạo lạc tại Arakawa thuộc vùng đông bắc của Tokyo, là một trong 23 khu vực đặc biệt của Tokyo. Quận Arakawa được được lấy tên từ con sông Arakawa, chạy qua trung tâm thành phố.

Tới với Arakawa, các bạn sẽ được đắm chìm trong vẻ đẹp cổ kính nhưng không kém phần nhộn nhịp.

Cuộc sống nơi đây yên tĩnh, trong lành là môi trường lý tưởng để các bạn học tập và trải nghiệm cuộc sống, văn hóa tại xứ sở hoa anh đào.

IV. CAMPUS :

Trường Akamonkai hiện đã được chuyển tới cạnh ga Nippori của thành phố Tokyo, rất thuận lợi cho các bạn học viên di chuyển. Trường tạo không gian yên tĩnh, môi trường trong lành mang phong cách hiện đại giúp các học viên có thể học tập hiệu quả. Tuyệt vời hơn cả là thư viện trường mở cửa 24/24 giờ. Bất cứ khi nào bạn học viên cần không gian yên tĩnh để học đều có thể tới thư viện của trường.

Với môi trường đào tạo chuyên nghiệp, trường Nhật ngữ Akamonkai là sự lựa chọn đúng đắn cho thành công của bạn trong tương lai.

V. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO :

1. Lớp sơ cấp

Tại lớp sơ cấp, các học viên sẽ được học những đoạn hội thọa tiếng Nhật thường Nhật và những kiến thức cơ bản quan trọng nhất.

Ở trình độ sơ cấp có 7 cấp độ, học viên không nhất thiết phải học tất cả các lớp này. Có 3 khóa học trong chương trình sơ cấp:

– Khóa học 2 bước:

Thời gian học Tên lớp học Đối tượng Nội dung khóa học
6 tháng Sơ cấp 1 Chưa biết tiếng Nhật – Học 180 chữ Hán vỡ lòng– Mẫu ngữ pháp cơ bản– 1.000 từ vựng có thể thực hiện những đoạn hội thoại trong sinh hoạt hàng ngày

– Giao tiếp theo dạng hỏi đáp

Sơ cấp 2 Hoàn thành sơ cấp 1 – Học 350 chữ Hán cơ bản– Mẫu ngữ pháp cơ bản– Khoảng 1.800 từ vựng có thể giao tiếp thường nhật, thể hiện ý định, suy nghĩ, nguyện vọng…

– Hiểu được tập quán cơ bản của Nhật

– Đọc hiểu những đoạn văn ngăn, đơn giản

Tập viết những đoạn văn ngắn

– Khóa học 3 bước:

Thời gian

Tên lớp học

Đối tượng

Nội dung khóa học

9 tháng Sơ cấp A Đã biết chữ Hiragana và Katakana – 90 chữ Hán trong 3 tháng– Học ngữ pháp
Sơ cấp B Hoàn thành sơ cấp A – Học 200 chữ Hán trong 3 tháng– Các dạng động từ quan trong trong nội dung học sơ cấp– Ngữ pháp
Sơ cấp C Hoàn thành sơ cấp B – Học 200 chữ Hán trong 3 thángMẫu ngữ pháp theo giáo trình Mina no nihongo II

– Khóa học 4 bước:

Thời gian

Tên lớp học

Đối tượng

Nội dung khóa học

1 năm Nhập môn 1 Chưa học tiếng Nhật – Nắm vững chữ Hiragana, Katakana– Tổ chức luyện tập theo cấp độ từ vựng để học viên học phát âm từng từ và học kỹ cách viết– Mẫu ngữ pháp

– Luyện kỹ năng viết, nói, nghe

Nhập môn 2 Đã hoàn thành nhập môn 1 – Làm quen với chữ Hán– Các mẫu ngữ pháp
Sơ cấp B Đã hoàn thành nhập môn 2 – Học 200 chữ Hán trong 3 tháng– Các dạng động từ quan trong trong nội dung học sơ cấp– Ngữ pháp
Sơ cấp C Đã hoàn thành sơ cấp B – Học 200 chữ Hán trong 3 tháng– Mẫu ngữ pháp theo giáo trình Mina no nihongo II

2. Lớp học trung cấp

Lớp trung cấp dành cho những học viên có mục tiêu thi đậu năng lực Nhật ngữ cấp độ N1, N2

– Lớp sơ – trung cấp

+ Mục đích:

  • Củng cố, nâng cao năng lực ứng dụng mẫu ngữ pháp đã học tại sơ cấp
  • Luyện đọc hiểu mà không tốn nhiều thời gian
  • Bắt nhịp suôn sẻ với những đoạn văn dài thường gặp ở lớp trung cấp

+ Nội dung học:

  • Lựa chọn, sử dụng mẫu câu thích hợp khi phát biểu
  • Nghe hội thoại và độc thoại dài
  • Nói chuyện tự nhiên
  • Đọc những đoạn văn dài

– Lớp trung cấp

Trung cấp 1 – Nắm vững mẫu ngữ pháp trọng tâm– Khả năng giao tiếp, diễn đạt chính xác trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày– Tường thuật, miêu tả những sự việc, vấn đề xung quanh hoặc vấn đề quan tâm

– Những buổi kiến tập ngoài trường sẽ giúp học viên được tiếp xúc sâu, cọ xát với văn hóa, phong tục Nhật Bản

Trung cấp 2 – Luyện 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết– Hoạt động nhóm: thảo luận,– Kết thúc kỳ luyện thi năng lực tiếng Nhật N2, chuyển sang kỳ luyện thi năng lực tiếng Nhật N1
Trung cấp 3 – Trang bị đều về từ vựng – ngữ pháp – đọc hiểu – nghe hiểu– Năng lực lý luận cần thiết khi học tại các cơ quan giáo dục bậc cao của Nhật Bản– Thảo luận về các chủ đề mang tính xã hội

– Luyện thi năng lực tiếng Nhật N1

3. Lớp cao cấp

– Đối tượng: học viên có trình độ N1

Lớp cao cấp 1 – Trau dồi năng lực đọc báo và tạp chí– Trau dồi khả năng nghe hiểu chương trình tin tức– Diễn đạt logic

– Củng cố từ vựng và hư từ cần có thông qua chương trình luyện thi cho kỳ thi Du học Nhật Bản

Lớp cao cấp 2 ~ 4 – Khả năng nghe hiểu, đọc hiểu những chương trình tin tức trên ti vi hoặc báo, tạp chí– Khả năng thảo luận, phản biện, tranh luận Khả năng diễn đạt logic, sử dụng từ hợp lý trong buổi thảo luận hoặc các bài tiểu luận– Bồi dưỡng năng lực tiếng Nhật tổng hợp được sử dụng tại các trường đại học… ở Nhật Bản ngay cả sau khi tốt nghiệp

4. Lớp học đặc biệt

– Lớp luyện thi vào trường bậc cao hơn

  • Dành cho những học viên có nguyện vọng học tiếp lên các trường đại học công lập hoặc dân lập, các viện sau đại học nổi tiếng.
  • Luyện thi N1 và kỳ thi Du học Nhật Bản.
  • Học viên có thể tham dự những giờ học về các môn cần thiết để dự thi kỳ như Toán I, Toán II, tiếng Anh, môn tổng hợp, môn tự nhiên.
  • Tổ chức luyện kỹ năng phỏng vấn giúp học viên trả lời một cách nhuần nhuyễn các câu hỏi thường được đưa ra tại buổi phỏng vấn.
  • Hướng dẫn, tư vấn học viên về các trình bày bản kế hoạc học tập, bản kế hoạch nghiên cứu, bản ghi nguyện vọng cần có khi nộp hồ sơ đăng ký nguyện vọng thực tế khi dự thi.

– Lớp học tiếng Nhật kinh doanh

  • Dành cho sinh viên đã tốt nghiệp hệ 4 năm, cao đẳng, hoặc trượng dạy nghề,.. có nguyện vọng tìm việc làm ở các công ty Nhật Bản.
  • Khóa học vận dụng khả năng ngôn ngữ, quan điểm quốc tế, tinh thần khát khao, khả năng thích nghi với môi trường vốn là thế mạnh của du học sinh người nước ngoài để giúp học viên học hỏi nâng cao năng lực Nhật ngữ cao cấp, cách ứng xử trong kinh doanh, sử dụng phần mềm Microsoft Office.
  • Trường hỗ trợ tìm việc tại các doanh nghiệp tập đoàn.

– Tiếng Nhật tổng hợp

+ Mục tiêu:

  1. Nâng cao kỹ năng nghe, nói đọc viết
  2. Trang bị năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết, thương lượng, khẳng định, cải thiện.
  3. Nâng cao hiểu biết về xã hội Nhật Bản.

+ Cách tiếp cần trong giờ học

  • Nâng cao năng lực Nhật ngữ với mục tiêu là thi đậu kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1.
  • Rèn luyện những kỹ năng có ích cho công việc sau khi tìm được việc làm thông qua phương pháp, tình huống.
  • Học về xã hội Nhật Bản.

– Tiếng Nhật thương mại

+ Mục tiêu

  1. Trang bị kiến thức cơ bản và kính ngữ cần thiết trong kinh doanh
  2. Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cần thiết trong mối quan hệ con người ở nơi làm việc.
  3. Học những điều cơ bản về đối ứng với khách hàng.

+ Cách tiếp cần trong giờ học

  • Tổ chức cho học viên đóng vai trong các tình huống sẽ gặp trong giao tiếp thương mại.
  • Luyện thi vấn đáp, hoạt động nhóm
  • Tổ chức phỏng vấn học viên để xác nhận mức độ đạt mục tiêu của học viên

VI. CÁC KỲ NHẬP HỌC :

Kỳ nhập học

Tháng 1

Tháng 4

Tháng 7

Tháng 10

Tháng 4

Khóa học

1 năm 3 tháng

2 năm

1 năm 9 tháng

1 năm 6 tháng

1 năm

Hạn nhận hồ sơ

Đầu tháng 7 ~ cuối tháng 9

Đầu tháng 9 ~ cuối tháng 11

Đầu tháng 1 ~ cuối tháng 3

Đầu tháng 3 ~ cuối tháng

Đầu tháng 9 ~ cuối tháng 11

VII. HỌC PHÍ :

Năm học

Khóa học

Chi phí

Khóa học 2 năm (nhập học tháng 4)

Khóa học 1 năm 9 tháng (nhập học tháng 7)

Khóa học 1 năm 6 tháng (nhập học tháng 10)

Khóa học 1 năm 3 tháng (nhập học tháng 1)

Khóa học 1 năm (nhập học tháng 4)

Năm thứ nhất

Phí tuyển sinh

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

Phí nhập học

40.000 JPY

40.000 JPY

40.000 JPY

40.000 JPY

40.000 JPY

Học phí

590.000 JPY

590.000 JPY

590.000 JPY

590.000 JPY

590.000 JPY

Phí cơ sở vật chất

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

20.000 JPY

Tổng

670.000 JPY

670.000 JPY

670.000 JPY

670.000 JPY

670.000 JPY

Năm thứ hai

Học phí

590.000 JPY

442.500 JPY

295.500 JPY

147.000 JPY

Phí cơ sở vật chất

20.000 JPY

15.000 JPY

10.000 JPY

5000 JPY

Tổng

610.000 JPY

Leave a Reply

Chia sẻ bạn bè
du hoc nhat ban